Các loại thép hình U,I,L cho chống văng nhà

Để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về khái niệm “Thép hình”. Cũng như cấu trúc của thép hình. Chúng tôi xin đưa ra thông tin để quý khách hàng tham khảo dưới đây.

Thép hình là loại thép thường được sử dụng trong kết cấu xây dựng, kết cấu kỹ thuật, đòn cân, xây dựng cầu đường, nghành công nghiệp đóng tàu, tháp truyền thanh, nâng vận chuyển máy móc, khung container, kệ kho chứa hàng hóa, cầu, tháp truyền, nâng và vận chuyển máy móc, lò hơi công nghiệp, xây dựng nhà xưởng, kết cấu nhà tiền chế, nâng và vận chuyển máy, làm cọc cho nền nóng nhà xưởng.

Thép hình là loại thép được gia công tao ra hình dạng rồi đưa vào sử dụng.
Thép hình có nhiều loại: I, C, L, V…mỗi loại đều có 1 công năng riêng.

Quy trình sản xuất thép:

Sắt được khai thác từ đất. Ở dạng thô của nó là chưa tinh chế, sắt không tinh khiết. Cách để loại bỏ các chất sắt là với nhiệt trong một quá trình gọi là luyện. Có ba cách để xử lý sắt thành một dạng có thể sử dụng. Một trong số họ là để sản xuất thép. Đây là kim loại tinh tế nhất có thể được làm từ sắt. Hầu hết các tạp chất được loại bỏ khỏi sắt và nó sẽ trở thành một kim loại mạnh mẽ hơn.

Sản xuất thép tại một nhà máy thép thường gồm các bước sau đây:

  1. Tan chảy quặng và các tạp chất:

Đầu tiên là bỏ nguyên liệu hoặc phế liệu: Quặng viên (Pellet),quặng sắt( Iron ore), quặng thiêu kết, và các chất phụ gia như than cốc(coke), đá vôi(lime stone)… tất cả được đưa vào lò nung với nhiệt độ cao, tạo thành dòng chảy và chuyển đến lò oxy.

  1. Phương pháp nóng chảy và thêm kim loại để tạo ra phôi thép:

Các phương pháp hiện đại nhất và thường được sử dụng là với một lò oxy. Oxy rất tinh khiết thổi qua sắt tan chảy và làm giảm mức độ của các tạp chất. Hóa chất cũng được thêm vào để làm sạch lưu huỳnh và phốt pho. Ở giai đoạn này, các kim loại khác có thể được thêm vào để tạo ra các loại thép. Một loại thép được gọi là thép không gỉ, có khả năng kháng bệnh rỉ sắt. Trong số các ứng dụng khác, bằng thép không gỉ được sử dụng trong dụng cụ phẫu thuật.

  1. Phôi thép và thành phẩm:

Tuỳ những kim loại pha vào sẽ bỏ vào lò đúc ra ra những phôi khác nhau. Thường thì có 3 loại phôi:

– Phôi thanh (Billet) là loại phôi thanh có tiết diện 100×100, 125×125, 150×150. Kích thước thường là dài 6-9-12 m. Thường dùng để cán kéo thép cuộn xây dựng, thép thành vằn.

– Phôi phiến (Slab) loại phôi thành thường dùng để cán ra thép cuộn cán nóng, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán nguội hoặc thép hình.

– Phôi Bloom là loại phôi có thể sử dụng thay thế cho phôi thanh và phôi phiến.

Sau khi, phôi được đúc xong sẽ ở hai trạng thái khác nhau: Trạng thái nóng và trạng thái làm nguội.

– Trạng thái nóng (hot direct rolling) trạng thái này duy trì phôi ở một nhiệt độ cao sau đó chuyển tiếp tại chổ đến quá trình cán tạo hình ra sản phẩm.

– Trạng thái nguội của phôi để chuyển tới các nhà máy khác và sau đó sẽ được làm nóng lại rồi mới chuyển tiếp đến quá trình cán tạo hình ra sản phẩm

Vậy kết luận là sản phẩm thép và hình dạng như thế nào sẽ được dùng từ phôi sau đó đem cán, đem ép, đem đổ vào khung để cho ra những sản phẩm mà đơn đặt hàng yêu cầu

Sau đây là một số loại thép hình cho chống văng nhà:

Thép Hình Chữ U

Thép hình chữ U có tác dụng liên kết rất tốt trong xây dựng.Giá của loại thép hình chữ U tùy thuộc vào vị trí địa lý và thương hiệu mà sẽ có sự chênh lệch giá khác nhau.

Thép hình chữ U là loại thép thường được sử dụng trong kết cấu xây dựng, kết cấu kỹ thuật, đòn cân, xây dựng cầu đường, ngành công nghiệp đóng tàu, tháp truyền thanh, nâng vận chuyển máy móc, khung container, kệ kho chứa hàng hóa, cầu, tháp truyền, nâng và vận chuyển máy móc, lò hơi công nghiệp, xây dựng nhà xưởng, kết cấu nhà tiền chế, nâng và vận chuyển máy, làm cọc cho nền móng nhà xưởng.….

– Loại Thép Hình U50x6m (Chiều Dài Cây 6m Và Chiều Rộng Chữ U Là 50mm):

Thép hình

Loại thép này có chiều rộng và giá thành thấp nhất trong bảng báo giá thép hình chữ U. Với cây 6m, trọng lượng của nó là 14kg. Giá thành của loại thép này chỉ là 13.000VNĐ/1kg tương đương 182.000 VNĐ/6m.

– Loại Thép Hình U63x6m:

Vẫn là cây 6m nhưng chiều rộng đáy chữ U của loại thép này lại tăng nên đến 63mm. Chính vì chiều rộng lớn hơn như vậy nên khối lượng của cây thép 6m cũng tăng lên tới 17kg. Giá thành cũng nhỉnh hơn so với thép U50x6m là 14.000VNĐ/1kg, tương đương 1 cây thép hình U63x6m là 238.000VNĐ.

– Loại Thép Hình U75x40x6m:

Với chiều rộng đáy chữ U là 75mm, thành chữ U 40mm và chiều cao (dài cây) là 6m. Loại thép này chịu lực khá tốt, cũng vì đặc điểm này mà cân nặng của nó cũng tăng vọt hẳn so với 2 loại thép hình trước. Với cây 6m, khối lượng của nó là 41,5kg, tuy nhiên giá tiền vẫn là 13.000VNĐ/ 1 kg, tương đương 1 cây 6m có giá 539.000VNĐ/ 1kg.

– Loại Thép Hình U80x 6m.

Thép hình

Với chiều rộng đáy chữ U và thành chữ U đều là 80mm, chiều dài cây là 6m. Trọng lượng cây khá nặng, 22kg, thành tiền 312.000VNĐ/1kg tương đương 14.200VNĐ/1 kg. Cũng với kích thước như thế này, có một loại thép nữa với khối lượng 33 kg 1 thanh, giá thành 13.000VNĐ/ 1kg, tương đương 429.000VNĐ/ cây.

Mỗi loại thép đều có kích thước, khối lượng, khả năng chịu nặng khác nhau. Tùy từng đối tượng cần thi công mà các nhà xây dựng nên có sự chọn lựa loại thép hình chữ U khác nhau, tránh những điều đáng tiếc xảy ra. Tốt hơn hết, khi muốn mua thép, các bạn nên đến tận nơi thể tham khảo bảng báo giá thép hình chữ U, chắc chắn rằng đó là những cơ sở uy tín và các cây thép các bạn đặt mua đều đảm bảo chất lượng.

 

 

THÉP GÓC CHỮ L

Thép hình

 

 

Thép góc đều cạnh có kích thước 25x25mm đến 150x150mm với nhiều đọ dày khác nhau, chiều dài thanh từ 6m đến 12m hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Các thông số kích thước, diện tích mặt cắt ngang, khối lượng 1m chiều dài, sai lệch cho phép và các đại lượng cần tính toán khác theo quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.

Mã sản phẩm: T05

Sản xuất: Tisco

 

 

 

 

 

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT  TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

  1. Cỡ loại, thông số kích thước

Thép góc đều cạnh có kích thước 25x25mm đến 150x150mm với nhiều đọ dày khác nhau, chiều dài thanh từ 6m đến 12m hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

Các thông số kích thước, diện tích mặt cắt ngang, khối lượng 1m chiều dài, sai lệch cho phép và các đại lượng cần tính toán khác theo quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.

  1. Yêu cầu kỹ thuật

Tính cơ lý của thép phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, độ bền tức thời, độ dãn dài, xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội. Tính chất cơ lý của từng loại thép và phương pháp thử được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.

Chúc các bạn thành công và có những công trình hoàn hảo nhé!